Bài tập về Bothand, Not onlybut also, Eitheror, Neithernor là một trong những dạng bài khá khó nhưng rất thường gặp trong các đề thi, đặc biệt trong kì thi THPT Quốc gia. Sau đây mời các bạn vào tham khảo và luyện tập.
Cách dùng Therefore. Therefore trạng từ chỉ kết quả có nghĩa là vì thế mà, do đó, cho nên mà. Cách dùng Therefore: Therefore được sử dụng để ngăn cách giữa hai vế câu, do đó cách sử dụng cũng tương tự như However. Cụ thể: S + V + . + Therefore + , + S2 + V2. S + V + , + therefore+
Giáo trình Ngữ Pháp Tiếng Anh - Nguyễn Đặng Hoàng Duy: Ngữ pháp tiếng Anh THPT Nguyễn Đặng Hoàng Duy Bài 1: THÌ CỦA ĐỘNG TỪ I- Hiện tại đơn (Simple Present): 1) Cách thành lập: - Câu khẳng định S + V(s/es); S + am/is/are - Câu phủ định S + do/does + not + V; S + am/is/are + not - Câu hỏi Do/Does +
Bài tập vận dụng cấu trúc Neither/Either và đáp án Bài 1: Hãy chọn đáp án đúng nhất. 1. She doesn’t like watching TV, … A. either B. too C. neither 2. Lenka should prepare for the upcoming exams and … should you A. either B. neither C. so 3. She doesn’t go on a picnic this weekend and we don’t, …
1. Cách dùng “neither” và các cấu trúc với “neither”. a. Cấu trúc Neither + Danh từ số ít (Singular noun) Ở cấu trúc này “neither” đóng vai trò là một từ xác định (determiner) trước danh từ số ít (singular noun). Ex: Neither student should play violent games.
P8U4zDg.
Ôn tập ngữ pháp tiếng Anh có đáp ánNgữ pháp tiếng Anh So/ Too - Either/ NeitherĐề thi trắc nghiệm trực tuyến phân biệt Too - So và Either - Neither trong Tiếng Anh có đáp án dưới đây nằm trong bộ đề kiểm tra Ngữ pháp Tiếng Anh mới nhất do sưu tầm và đăng tải. Đề kiểm tra Tiếng Anh gồm nhiều dạng bài tập Tiếng Anh khác nhau giúp bạn đọc ôn tập lại cách dùng too so either neither, phân biệt too và so, phân biệt either và neither hiệu 1. Điền "so" hoặc "too" vào chỗ I am a student, and Mary is, _________ .2. I am twenty, and _______ is My sister can swim and _________ can We can sing, and _________ can Peter likes tea, and I do, ________ .6. We play tennis, and ________ do - I can - I drink 2. Sửa câu sau thành câu I am from London, and my friend too is. I am from London, and my friend is, too 2. I can dance, and so my sister can. I can dance, and so can my sister 3. I am not rich, and Tom ins’t, too. I am not rich, and Tom isn't, either 4. You don’ t smoke, and neither don’t I. You don't smoke, and neither do I 5. Ann plays tennis, and Ben plays, too. Ann plays tennis, and Ben does, too 6. David drinks tea, and so do Mary. David drinks tea, and so does Mary 7. My father doesn’ t drive to work, and my brother doesn’t neither. My father doesn't drive to work, and my brother doesn't either 8. She doesn’ t like books, and neither doesn’ t her sister. She doesn't like books, and nethier does her sister Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạn
Bài tập phân biệt EITHER và NEITHERNgữ pháp Tiếng Anh Either and NeitherĐề thi trắc nghiệm trực tuyến ôn tập Tiếng Anh chuyên đề Phân biệt Either and Neither có đáp án dưới đây nằm trong bộ đề Kiểm tra Ngữ pháp Tiếng Anh mới nhất trên Bài tập Ngữ pháp Tiếng Anh gồm nhiều dạng bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh khác nhau giúp bạn đọc ôn tập lại cách sử dụng, cấu trúc của Either và số bài tập Ngữ pháp Tiếng Anh khácChọn đáp án She didn't like _____ of them. A. either B. neither 2. I'm sorry, but I couldn't get through to ______ of them. A. either B. neither 3. _____ of them told me about it so I didn't go. A. Either B. Neither 4. Did you manage to speak to _____ of them by any chance? A. either B. neither 5. If _____ of them can come, I'll be upset- I hope at least one turns up. A. either B. neither 6. We use a negative verb with ___________ A. either B. neither 7. I didn't like ____ of the choices. A. either B. neither 8. _____ Yuko nor Hiromi turned up today. A. Either B. Neither 9. You can take ____ the 38 bus or the 341 to get to town. A. either B. neither 10. I don't think much of ____ of the candidates. A. either B. neither 11. Would you like red or white wine? A. Neither will do for me. B. Either will do for me. 12. I didn't like that _____________________. A. I didn't either. B. I didn't neither. 13. You haven't finished your _____________________ you. A. Neither did B. Neither have 14. Sophia won't come to the __________ Helena. A. Either won't B. Neither will 15. They weren't happy about it.– __________________ we. A. Neither were B. Neither weren't 16. Anton doesn't want to go there, and _______________ Maria. A. doesn't either B. neither does 17. Ann never borrows money, and Tom _____________. A. doesn't either B. neither does 18. My friends haven't gotten married yet __________________. A. Neither have I B. Either have I 19. They didn't go to the mall last _______________________. A. I did either B. Neither did I 20. They aren't going to the concert .- _______________. A. Neither am I B. Either am I Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạn
Trong một số điểm ngữ pháp Tiếng Anh, có nhiều cặp từ dễ gây nhầm lẫn đối với người học, nhất là cách sử dụng either neither. Chúng có thể gây bối rối không chỉ cho người học Tiếng Anh mà còn gây lúng túng với người bản địa. Cùng thể hiện dạng phủ định nhưng either và neither lại có cấu trúc và ý nghĩa khác nhau. Để giúp bạn hiểu rõ hơn cách sử dụng either neither, hãy theo dõi bài viết dưới đây!Cách dùng neither trong Tiếng AnhCách dùng neither trong tiếng AnhCách dùng 1 neither + danh từ ở dạng số ítVí dụ Neither children do the housework. Không một đứa trẻ nào làm việc nhàCách dùng 2 neither + of + từ xác định the, this, that, a, an,… + danh từ ở dạng số nhiềuVí dụ Neither of the students passed the examination. Không một học sinh nào vượt qua kỳ thiCách dùng 3 neither + đại từ tân ngữ him, us, them, …Nếu đại từ tân ngữ ở dạng số ít, động từ cũng sẽ được chia ở dạng số đại từ tân ngữ ở dạng số nhiều, động từ sẽ được chia ở dạng số dụ Neither of you want to go to this party. Không ai trong các bạn muốn tham gia bữa tiệc nàyCách dùng 4 neither dùng trong giao tiếp, thể hiện khi một người nào đó đang phủ định điều được nói đến và bạn đồng ý với sự phủ định dụ 1John I don’t want to go to this football match. It’s not my cup of tea.John Tôi không muốn đi xem trận bóng đá đó. Đó không phải sở thích của tôiLisa Neither do I.Lisa Tôi cũng vậy.Ví dụ 2A You think white dress or pink dress suits me?A Bạn nghĩ váy trắng hay váy hồng thì hợp với tôi?.B Neither Không cái nào cả.Cấu trúc neither norVí dụ về neither norCấu trúc “Neither…nor” = “Not…either…or”, có nghĩa là “cũng không cái này, cũng không cái kia”.Ví dụ 1Neither I nor you will achieve this award.Cả tôi và bạn đều sẽ không nhận được phần thưởng đóVí dụ 2He speaks neither English nor French.Anh ta không nói tiếng Anh cũng như tiếng PhápVí dụ 3I like neither coffee nor tea.Tôi không thích trà và cả cà phêXem thêm một số kiến thức và ví dụ về neither, neither … nor tại dùng “either” và cấu trúc either orCách dùng either trong Tiếng AnhCách dùng either trong tiếng AnhCách dùng 1 either + danh từ ở dạng số ítVí dụ I don’t like eating sweets so I don’t want to go to either sweet bakery. Tôi không thích ăn đồ ngọt nên tôi không đến cửa hàng bánh ngọt nào cảCách dùng 2 either of + từ xác định the, this, that, a, an,… + danh từ số nhiềuVí dụ Either of the competitors will win this rice-cooking contest. Một trong hai thí sinh sẽ thắng cuộc thi nấu cơm này.Cách dùng 3 either of + đại từ tân ngữ you, us, them, …Ví dụ Do either of you have a book called The Tree? Có ai trong mọi người có sách gọi là Cái cây không?.Cách dùng 4 either sử dụng trong văn nói, thể hiện người nói không quan tâm đến các lựa chọn. either ở trường hợp này dùng 1 mình hoặc đi với “one”.Ví dụBinh What kind of book do you often read? Self-help or light novel?Binh Bạn thích đọc loại sách nào? Sách tự giúp bản thân hay tiểu thuyết?Thao Either/Either one.Thảo Cái nào cũng đượcCách dùng 5 Thể hiện sự đồng ý mang tính phủ định đối với đối dụThao I am not interested in this field.A Tôi không hứng thú với lĩnh vực nàyBinh I am not either. Binh Tôi cũng không.Cách dùng 6 Dùng “either + động từ ở thể phủ định” tương đồng với “neither + động từ thể khẳng định”.Ví dụ I’m neither good at speaking English nor Vietnamese = I am not either good at speaking English or Vietnamese. Tôi vừa không giỏi nói tiếng Anh vừa không giỏi nói tiếng Việt.Cấu trúc either orSự khác biệt giữa either or và neither norCấu trúc Either or được sử dụng để đưa ra sự lựa chọn giữa hai khả năng có thể xảy ra, có nghĩa là “hoặc cái này … hoặc cái kia”.Ví dụ Either Math or English will be taught today.Hoặc Toán hoặc Tiếng Anh sẽ được dạy vào ngày hôm nayVí dụ 2 Either you go out of my room or I will call the police.Hoặc bạn rời khỏi phòng tôi hoặc tôi sẽ gọi cảnh sátVí dụ 3 We should bring either sandwich or hamburger for lunch.Chúng ta có thể mang theo bánh mì sandwich hoặc ham bơ gơ cho bữa trưaVí dụ 4 You can either lift it yourself or call for help.Bạn có thể tự nâng nó hoặc kêu gọi giúp đỡ Bài tập vận dụng cách sử dụng either neitherCùng làm bài tập vận dụng để thành thạo cách sử dụng cấu trúc either neitherChoose the correct word either / or and neither / nor to fill in the In this competition, you __ win __ lose. It depends on your ___ your brother ___ your mother will support you with your homework. They are both busy This is my offer. You ___ take it ___ leave When I go to this restaurant, I eat ___ spaghetti ___ salad. These are my favorite The police believed ___ this man ___ that woman. He thought that both were I need ___ your help ___ your compassion. I can perfectly handle my problems all ___ Sue ___ Bill will conduct the survey. Ask one of them for more information8. ___ you return the bag you had stolen ____ I’ll call the In this competition, you either win or lose. It depends on your Neither your brother nor your mother will support you with your homework. They are both busy This is my offer. You either take it or leave When I go to this restaurant, I eat either spaghetti or salad. These are my favorite The police believed neither this man nor that woman. He thought that both were I need neither your help nor your compassion. I can perfectly handle my problems all Either Sue or Bill will conduct the survey. Ask one of them for more information8. Either you return the bag you had stolen or I’ll call the thêmCấu trúc as soon asCấu trúc Suggest Công thức, cách dùng và bài tập vận dụng“Tất tần tật” các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh bạn cần nắm vữngThuộc “làu làu” cấu trúc ENJOY và “nằm vùng” cách sử dụngTrên đây là cấu trúc, cách dùng và các ví dụ thực tế kèm bài tập vận dụng cho cách sử dụng either neither trong Tiếng Anh. Bên cạnh luyện tập điểm ngữ pháp mà Language Link Academic cung cấp, bạn có thể tham khảo thêm nhiều chủ đề khác thông qua website của chúng tôi. Nếu muốn được hỗ trợ và cải thiện trình độ Tiếng Anh tốt hơn, bạn có thể liên hệ với Language Link Academic bất cứ lúc nào. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và thấu hiểu bạn!Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic cập nhật 2020! Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!
Cấu trúc either và neither phổ biến trong tiếng Anh nhưng bạn đã hiểu hết cách dùng chuẩn chưa? Cùng tham khảo ngay bài học dưới đây để sử dụng đúng hai cấu trúc dễ nhầm này nhé. Cấu trúc either đầy đủ either được dùng để chỉ 1 trong 2 đối tượng. Cấu trúc either…or… mang nghĩa “hoặc… hoặc…”, được sử dụng để đưa ra sự khẳng định về lựa chọn hoặc khả năng có thể xảy ra của 1 trong 2 sự vật/ sự việc/ đối tượng được nhắc đến. 1. either đứng một mình Either + S singular Ví dụ - Either shirt is mine. Một trong hai chiếc áo là của tôi. - Either plan would work. Một trong hai kế hoạch sẽ có tác dụng. - You may use either pen. Bạn có thể dùng một trong hai cái bút. Ngoài ra, either còn có thể được dùng cuối câu phủ định để chỉ sự đồng tình với sự phủ định mà người nói trước đó đề cập đến. Ví dụ - A I don’t know how to swim. Tôi không biết bơi. B I don’t either. Tôi cũng không biết. - A Ann is not coming tonight. Tối nay Ann không đến. B Tim isn’t either. Tim cũng không đến. 2. either of Either of + S plural Ví dụ - Either of dresses are going to be sold. Một trong hai chiếc váy sẽ được bán. - I don’t want either of them. Tôi không muốn cái nào trong hai cái. - Can I borrow either of your book? Tôi có thể mượn một trong hai cuốn sách của bạn không? 3. either…or… đứng giữa câu S + V + either + N1/ O1 + or + N2/ O2 Ví dụ - Mark often has either sandwich or noodles for breakfast. Mark thường ăn sáng với sandwich hoặc mỳ. - I want to have either milk or juice today. Tôi muốn uống sữa hoặc nước trái cây hôm nay. - You can sit either here or there while waiting. Bạn có thể ngồi ở đây hoặc ở kia trong khi chờ đợi. 4. either…or… đứng đầu câu Đối với cấu trúc either…or… đứng đầu câu làm chủ ngữ, chúng ta cần chia động từ theo chủ ngữ thứ hai chủ ngữ đứng sau or. Either + N1/ O1 + or + N2/ O2 + V Ví dụ - Either my father or my brothers are coming. Hoặc bố tôi hoặc các anh của tôi đang đến. - Either Sam or Jack will pick you up this Sunday. Sam hoặc Jack sẽ đến đón bạn vào Chủ nhật này. - Either Julie or her sister is preparing dinner. Julie hoặc em gái cô ấy đang chuẩn bị bữa tối. Cấu trúc neither Neither được dùng để chỉ không đối tượng nào cả. Cấu trúc neither…nor… mang nghĩa “không… cũng không…”, được sử dụng để đưa ra sự phủ định đồng thời về lựa chọn hoặc khả năng có thể xảy ra của cả 2 hay nhiều hơn sự vật/ sự việc/ đối tượng được nhắc đến. Giống với either…or…, đối với cấu trúc neither…nor… đứng đầu câu làm chủ ngữ, chúng ta cũng cần chia động từ theo chủ ngữ thứ hai chủ ngữ đứng sau nor. 1. neither đứng một mình Neither + S singular Ví dụ - Neither student did their homework. Không học sinh nào làm bài tập về nhà. - Neither idea could be used. Không có ý tưởng nào có thể được sử dụng. - He failed neither project. Anh ấy không thất bại dự án nào cả. Ngoài ra, neither cũng có thể được dùng trong câu trả lời ngắn đề chỉ sự đồng tình với sự phủ định mà người nói trước đó đề cập đến. Ví dụ - A I don’t like reading books. Tôi không thích đọc sách. B Neither do I. Tôi cũng không. - A The boss hasn’t arrived yet. Sếp chưa đến. B The assistant neither. Trợ lý cũng vậy. 2. neither of Neither of + S plural Ví dụ - Neither of books are helpful. Không cuốn sách nào hữu ích cả. - I get along with neither of Susie’s friends. Tôi không hòa hợp với người bạn nào của Susie. - These two dresses are too colorful. You should wear neither of them to the party. Hai chiếc váy này quá sặc sỡ. Bạn không nên mặc cái nào đến bữa tiệc. 3. neither…nor… đứng giữa câu S + V + neither + N1/ O1 + nor + N2/ O2 Ví dụ - He can speak neither French nor Chinese. Anh ấy không thể nói tiếng Pháp hay tiếng Trung. - I want to have neither fish nor egg for dinner. Tôi không muốn ăn cá, cũng không muốn ăn trứng vào bữa tối. - My mother likes neither cats nor dogs. Mẹ tôi không thích cả mèo lẫn chó. 4. neither…nor đứng đầu câu Neither + N1/ O1 + nor + N2/ O2 + V Ví dụ - Neither the driver nor the passengers were hurt. Cả tài xế và hành khách đều không bị thương. - Neither he nor his friends are coming back. Cả anh ấy và bạn bè của anh ấy đều không quay lại. - Neither juice nor snack would make you full. Nước trái cây hay đồ ăn nhẹ đều sẽ không làm bạn no. Trên đây là chi tiết hai cấu trúc either và neither, các bạn chú ý để dùng đúng nha. Xem thêm các cấu trúc hay Cấu trúc Because, Because of và cách dùng trong tiếng Anh Cấu trúc Allow - Allow for, allow ving ...dùng trong tiếng Anh
bài tập về either neither